Tài chính quốc tếThi thử trắc nghiệm ôn tập Tài chính quốc tế online – Đề #3 Đăng vào 31 Tháng 7, 2026 bởi admin Thi thử trắc nghiệm ôn tập Tài chính quốc tế online – Đề #3 Thi thử trắc nghiệm ôn tập Tài chính quốc tế online – Đề #3 Số câu25Quiz ID4167 Câu 1 Câu 1: Lạm phát ở Mỹ là 3% và ở Anh là 5%. Giả sử các giả thiết PPP tồn tại đồng bảng Anh sẽ là: A Tăng giá 1,94% B Giảm giá -1,9% C Giảm giá -1,94% D Tăng giá 1,9% Câu 2 Câu 2: Giả sử lãi suất 1 năm của Franc Thụy Sỹ là 3% và USD là 4%. Nếu hiệu ứng Fisher quốc tế tồn tại, đồng Franc Thụy Sỹ sẽ thay đổi: A Tăng giá 9,7% B Giảm giá 9,7% C Tăng giá 0,97% D Giảm giá 0,97% Câu 3 Câu 3: Giả sử lãi suất 1 năm GBP là 6% và USD là 4% nên tỷ giá giao ngay của GBP là 1,5 USD/ GBP và hiệu ứng Fisher quốc tế tồn tại, dự kiến tỷ giá giao ngay trong tương lai của GBP/USD sẽ là: A 1,5288 B 1,53 C 1,47 D 1,4717 Câu 4 Câu 4: Giả sử tỷ giá giao ngay 122 JPY/USD, tỷ giá kỳ hạn là 1 năm 130 JPY/USD, lãi suất USD 1 năm là 5%, giả sử giả thiết CIP tồn tại. Lãi suất của JPY theo công thức dạng chính xác là: A 11,89% B 6,36% C 3,28% D 1,67% Câu 5 Câu 5: Ngang giá sức mua cho rằng: A Chi phí cắt tóc ở Việt Nam chính xác bằng với chi phí cắt tóc ở HKông B Tỷ lệ lạm phát ở các quốc gia là bằng nhau C Tỷ giá giao ngay là dự báo chính xác cho tỷ lệ lạm phát D Không câu nào đúng Câu 6 Câu 6: Các nhà đầu tư Mỹ đòi hỏi tỷ suất sinh lợi thực là 3%. Lạm phát dự kiến ở Mỹ là 5% và rủi ro bằng 0, Lãi suất danh nghĩa của USD theo dạng gần đúng là: A 0,07 B 8% C 0,03 D 0,0506 Câu 7 Câu 7: Các nhà đầu tư Anh đòi hỏi tỷ suất sinh lợi thực là 3%. Lạm phát dự kiến ở Anh là 2%, rủi ro = 0, Lãi suất danh nghiã GBP theo công thức dạng gần đúng là: A 0,083 B 5% C 0,03 D 8.15% Câu 8 Câu 8: Lý thuyết ngang giá sức mua tương đối phát biểu rằng: A Đồng tiền nào có tỷ lệ lạm phát cao thì đồng tiền đó có xu hướng giảm giá B Lãi suất bao giờ cũng lớn hơn tỷ lệ lạm phát C Chênh lệch tỷ giá phản ánh chênh lệch lạm phát D Đồng tiền nào có tỷ lệ lạm phát cao hơn đồng tiền đó sẽ có lãi suất cao hơn Câu 9 Câu 9: Luật 1 giá phát biểu rằng: giá cả của hàng hoá trên thế giới sẽ _______________ nếu tính bằng một đồng tiền chung: A Cân bằng B Xấp xỉ cân bằng C Chênh lệch D Tạo cơ hội nghiệp vụ arbitrage xảy ra Câu 10 Câu 10: Giả sử tỷ lệ lạm phát của đôla Mỹ là 5% và Yên Nhật là 7%. Dự báo tỷ giá của USD/JPY theo PPP trong năm tới sẽ là? A 122,00 B 122,28 C 117,76 D 117,77 Câu 11 Câu 11: Nếu lạm phát dự kiến là 5% và tỷ suất sinh lợi thực yêu cầu là 6%. Giả thiết rủi ro không tồn tại thì lãi suất danh nghiã là: A 1% B 11% C -1% D 6% Câu 12 Câu 12: Giả sử tỷ giá giao ngay USD/HKD = 7,9127; tỷ lệ lạm phát dự kiến của USD là 5%; tỷ lệ lạm phát dự kiến của HKP là 3%. Tỷ giá giao ngay dự kiến theo PPP sẽ là: A 7,7619 B 8,0662 C 7,9624 D 8,066 Câu 13 Câu 13: Điều kiện Marstall-Lexker phát biểu rằng nếu trạng thái xuất phát của cán cân vãng lai cân bằng khi phá giá nội tệ dẫn đến: A Cải thiện các cán cân vãng lai khi ηX + ηM > 1 B Thâm hụt cán cân vãng lai khi ηX +ηM = 0 C Cải thiện cán cân vãng lai khi ηX +ηM <0 D Không làm thay đổi trạng thái cân bằng vãng lai Câu 14 Câu 14: Giả sử tỷ giá giao ngay của đôla Canada là 0,76 USD/CAD và tỷ giá kỳ hạn 180 ngày là 0,74 USD/CAD sẽ khác biệt tỷ giá kỳ hạn và giao ngay hàm ý: A Lạm phát của đôla Mỹ thấp hơn tỷ lệ lạm phát của đôla Canada B Lãi suất của đôla Canada cao hơn lãi suất của đôla Mỹ C Giá cả hàng hoá ở Canada đắt hơn ở Mỹ D Đồng CAD kỳ vọng sẽ giảm giá giao ngay 180 ngày so với đôla Mỹ Câu 15 Câu 15: Giả sử tỷ giá giao ngay GBP/USD = 1,25. sau 1 năm GBP/USD = 1,0, Tỷ lệ lạm phát trong năm của Anh là 15% và Mỹ là 5%. Chênh lệch giữa tỷ giá thực và tỷ giá danh nghĩa sẽ là: A –0,1413 USD/GBP B +0,1413 USD/GBP C –0,3690 USD/GBP D +0,3690 USD/GBP Câu 16 Câu 16: Giả sử tỷ giá giao ngay tại thời điểm t: USD/JPY = 120,7; tại thời điểm t+1: USD/JPY = 135,00. Tỷ lệ lạm phát của USD là 5%, JPY là 10%. Đồng yên sẽ được định giá? A Định giá cao B Định giá thấp C Ngang giá D Nâng giá Câu 17 Câu 17: Hiện nay VND đang đựơc điều hành theo chế độ tỷ giá nào? A Cố định B Thả nổi tự do C Thả nổi có điều kiện D Ấn định Câu 18 Câu 18: National Bank yết giá EUR/USD = 1,15/1,17; City Bank yết giá EUR/USD = 1,16/1,14. Nếu chi phí giao dịch = 0 và bạn có 1tr EUR lợi nhuận từ arbitrage địa phương là: A 30,000 USD B 10,000 USD C 50,000 USD D Không tồn tại arbitrage Câu 19 Câu 19: Nếu lãi suất 1 năm của USD là 9%. Lãi suất 1 năm của GBP là 13%. Tỷ giá giao ngay của USD/GBP = 0,56. Nếu chi phí tồn tại thì tỷ giá kỳ hạn 1 năm của USD/GBP sẽ là: A 0,54 B 0,56 C 0,58 D 0,6 Câu 20 Câu 20: Nếu lãi suất của USD = 10%, CHF = 4%. F1/4(CHF/USD) = 0,3864. CIP tồn tại thì tỷ giá giao ngay CHF/USD sẽ là: A 0,3902 B 0,3874 C 0,3631 D 0,3792 Câu 21 Câu 21: Tỷ giá giao ngay GBP/USD = 1,88. F1/2 GBP/USD = 1,9. Sự chênh lệch giữa tỷ giá giao ngay và tỷ giá kỳ hạn hàm ý? (giả sử CIP tồn tại) A Lãi suất GBP cao hơn lãi suất USD B GBP tăng giá so với USD C Tỷ lệ lạm phát của đồng GBP giảm D GBP được kỳ vọng sẽ giảm giá so với USD Câu 22 Câu 22: Giả sử lãi suất 1 năm của USD là 5% của EUR là 8%. Tỷ giá giao ngay của EUR/USD = 0,75. Tỷ giá kỳ hạn 1 năm của EUR/USD sẽ là (giả sử CIP tồn tại) A 0,7292 B 0 C 0,8192 D 0,7717 Câu 23 Câu 23: Giả sử S(USD/JPY) = 122; F1(USD/JPY) = 130, Lãi suất USD = 5%. Lãi suất 1 năm của yên Nhật sẽ là bao nhiêu? A 11,89% B 6,56% C 3,28% D 1,67% Câu 24 Câu 24: Hình thức arbitrage nào sau đây tận dụng lợi thế tỷ giá chéo? A Arbitrage địa phương B Arbitrage lãi suất có phòng ngừa C Arbitrage tam giác D Arbitrage lãi suất Câu 25 Câu 25: Giả sử CIP tồn tại, song kinh doanh chênh lệch lãi suất không khả thi, nguyên nhân là: A Chi phí giao dịch B Chính sách kiểm soát của chính phủ C Thuế thu nhập D Tất cả đáp án trên Thi thử trắc nghiệm ôn tập Tài chính quốc tế online – Đề #2 Thi thử trắc nghiệm ôn tập Tài chính quốc tế online – Đề #4