Tài chính quốc tếThi thử trắc nghiệm ôn tập Tài chính quốc tế online – Đề #4 Đăng vào 31 Tháng 7, 2026 bởi admin Thi thử trắc nghiệm ôn tập Tài chính quốc tế online – Đề #4 Thi thử trắc nghiệm ôn tập Tài chính quốc tế online – Đề #4 Số câu25Quiz ID4168 Câu 1 Câu 1: Trong các chi phí sau chi phí nào Không phải là chi phí giao dịch đối với nghiệp vụ kinh doanh chênh lệch lãi suất có biểu hiện: A Phí giao dịch ngoại tệ mua giao ngay B Phí giao dịch mua chứng khoán ở nước ngoài C Phí giao dịch bán ngoại tệ kỳ hạn D Phí giao dịch quyền chọn Câu 2 Câu 2: Nguyên nhân dẫn đến CIP lệch trong thực tế là: A Chi phí giao dịch B Chi phí giao dịch và xử lý thông tin C Thói quen tiêu dùng hàng hoá nhập khẩu D Chi phí giao dịch và thu thập xử lý thông tin Câu 3 Câu 3: Những nhân tố nào cản trở hành vi kinh doanh chênh lệch giá? A Yêu cầu ký quỹ khi thiết lập hợp đồng dài hạn B Thị trường vốn không hoàn hảo C Tính thanh khoản của tài sản tài chính D Cả 3 đáp án trên Câu 4 Câu 4: Tiêu chí nào người đi vay quyết định vay? A Thời hạn khoản vay càng dài càng tốt B Chi phí mà giá cao C Hợp đồng vay đòi hỏi bảo hành D Lãi suất vay thấp nhất Câu 5 Câu 5: Tiêu chí nào nhà đầu tư quyết định đầu tư? A Lãi suất cao nhất B Rủi ro thấp nhất C Tính thanh khoản của tài sản thấp nhất D Lãi suất thực cao nhất Câu 6 Câu 6: Thuyết ngang giá lãi suất phát biểu rằng: “chu chuyển vốn hoàn toàn tự do, bỏ qua _______________ và thuế khoá các chứng khoán nội địa và nước ngoài thay thế hoàn hảo cho nhau: A Tính thanh khoản của TS B Hạn chế của chính phủ C Tính không hoàn hảo của thị trường tài chính D Chi phí giao dịch Câu 7 Câu 7: Ngang giá lãi suất có bảo hiểm (CIP) phát biểu rằng: “việc đầu tư hay đi vay trên các thị trường tiền tệ quốc tế có bảo hiểm rủi ro ngoại hối, thì _______________ là như nhau cho dù đồng tiền đầu tư (đi vay) là đồng tiền nào A Lợi tức B Tỷ suất lợi tức C Lãi suất D Lãi tiền vay Câu 8 Câu 8: Trong chế độ tỷ giá thả hối trạng thái cân bằng của luật 1 giá được thiết lập trở lại vì: A Sự can thiệp của chính phủ trên thị trường ngoại hối B Giá cả hàng hoá thay đổi C Sự thay đổi của tỷ giá D Không phải các nguyên nhân trên Câu 9 Câu 9: Tỷ giá ASK (USD/VND) ngân hàng yết giá: A Yết giá sẵn sang bán VND B Yết giá sẵn sáng mua VND C Yết giá sẵn sang bán USD D Hạ giá có thể bán USD Câu 10 Câu 10: Tỷ giá BID (USD/JPY) ngân hàng yết giá: A Yết giá sẵn sàng bán USD B Hạ giá có thể mua USD C Yết giá sẵn sàng bán JPY D Hạ giá có thể bán JPY Câu 11 Câu 11: Tỷ giá ASK (GBP/USD) ngân hàng: A Hạ giá có thể bán GBP B Hạ giá có thể bán USD C Yết giá sẵn sàng mua GBP D Yết giá sẵn sàng mua JPY Câu 12 Câu 12: Tỷ giá ASK (USD/SGD) ngân hàng: A Hỏi giá có thể mua SGD B Hạ giá có thể bán SGD C Yết giá sẵn sàng bán USD D B&C Câu 13 Câu 13: Ngân hàng niêm yết giá GBP/USD = 1,6227/30; USD/JPY = 126,75/20. Tỷ giá chéo GBP/JPY sẽ là: A 205,68/68 B 205,68/75 C 205,68/73 D 205,68/72 Câu 14 Câu 14: Ngân hàng niêm yết tỷ giá EUR/USD = 1,8728/30; USD/CAD = 1,7468/17. Tỷ giá EUR/CAD sẽ là: A 3,2217/05 B 3,2717/05 C 3,1722/25 D 3,3225/3 Câu 15 Câu 15: Ngân hàng niêm yết tỷ giá EUR/USD = 1,3223/30; GBP/USD = 1,6727/30. Tỷ giá GBP/EUR = ? A 1,2572/73 B 1,2643/52 C 1,2323/30 D 1,2650/46 Câu 16 Câu 16: 6 USD đổi được 1 GBP trong khi đó 1 EUR đổi được 0,95 USD do đó 1 bảng Anh đổi được: A 0,59 EUR B 1,68 EUR C 1,68 GBP D 0,59 GBP Câu 17 Câu 17: Ngân hàng thương mại là chủ thể cung ứng dịch vụ tài chính chủ yếu trên thị trường ngoại hối vì: A Tốc độ thực hiện giao dịch B Tư vấn cho khách hàng trên cơ sở phân tích thị trường C Có khả năng dự báo chính xác sự biến động tỷ giá trong tương lai D Tất cả các câu trên Câu 18 Câu 18: Các giao dịch ngoại hối được thực hiện ngay sẽ áp dụng tỷ giá _______ ? A Tỷ giá kỳ hạn B Tỷ giá giao ngay C Giá thực hiện hợp đồng quyền chọn D Các câu trên đúng Câu 19 Câu 19: Người mua quyền chọn bán tiền tệ có nghĩa là với 1 số lượng nhất định trong 1 khoảng thời gian xác định: A Bán quyền chọn mua B Có quyền bán 1 đồng tiền C Bán quyền được mua D Mua quyền bán được Câu 20 Câu 20: Nếu ngang giá lãi suất tồn tại các nhà đầu tư nước ngoài sẽ có _________ của nhà đầu tư Mỹ: A Lợi nhuận = vốn lợi nhuận B Tỷ suất sinh lợi = vốn tỷ suất sinh lợi C Lãi suất = vốn lãi suất D Không phải các câu trên Câu 21 Câu 21: Theo ngang giá lãi suất, nếu lãi suất của Mỹ cao hơn lãi suất của Canada thì tỷ giá kỳ hạn của USD thể hiện: A Điểm tăng giá B Điểm khấu trừ C Phần gia tăng 10% D Khấu trừ 10% Câu 22 Câu 22: Peter mua quyền chọn mua EUR với tỷ giá quyền chọn 1,06 USD/EUR và phí quyền chọn 0,01 USD/EUR. Tới ngày đáo hạn hợp đồng quyền chọn tỷ giá giao ngay 1,09 USD/EUR. Anh ta sẽ: A Lãi 0,03 USD/EUR B Lỗ 0,02 USD/EUR C Lãi 0,02 USD/EUR D Lỗ 0,01 USD/EUR Câu 23 Câu 23: Một quyền chọn bán 100,000 USD, giá thực hiện 1 EUR = 0,8 USD, phí quyền chọn 0,02 USD/EUR người mua quyền chọn bán sẽ có thể không có lãi (không lỗ) từ hợp đồng quyền chọn khi tỷ giá giao ngay tại thời điểm đáo hạn: A 0,82 USD/EUR B 0,8 C 0,78 D 2 Câu 24 Câu 24: Ngân hàng A yết giá GBP/USD = 1,52/54; ngân hàng B yết giá GBP/USD = 1,51/52. giả sử phí giao dịch = 0, nhà đầu tư Mỹ sẽ: A Mua GBP ở ngân hàng A, bán GBP ở ngân hàng B B Mua GBP ở ngân hàng B, bán GBP ở ngân hàng A C Bán USD ở ngân hàng A, mua GBP ở ngân hàng B D Không tồn tại cơ hội arbitrage Câu 25 Câu 25: Tại thời điểm t, ngân hàng A niêm yết:GBP/USD = 1,5; Tại thời điểm t, ngân hàng B niêm yết: CHF/USD = 0,75 và GBP/CHF = 0,02. Nếu bạn tính tióan tại ngân hàng B, tỷ giá chéo GBP/CHF = 1,515. Giả sử chi phí giao dịch = 0, bạn sẽ có 100,000 USD. A Dùng đôla mua bảng Anh ở ngân hàng A, bán bảng Anh lấy CHF và dùng CHF mua USD tại ngân hàng B B Dùng đôla mua CHF, bán CHF lấy GBP ở ngân hàng B, bán GBP lấy USD ở ngân hàng A C Mua đôla tại ngân hàng A, chuyển đổi đôla sang CHF ở ngân hàng B, rồi chuyển đổi CHF sang GBP D Không câu nào đúng Thi thử trắc nghiệm ôn tập Tài chính quốc tế online – Đề #3 Thi thử trắc nghiệm ôn tập Tài chính quốc tế online – Đề #5