Triết học Mác - LêninThi thử trắc nghiệm ôn tập triết học Mác Lênin online – Chương 2 – Đề #51 Đăng vào 31 Tháng 7, 2026 bởi admin Thi thử trắc nghiệm ôn tập triết học Mác Lênin online – Chương 2 – Đề #51 Thi thử trắc nghiệm ôn tập triết học Mác Lênin online – Chương 2 – Đề #51 Số câu25Quiz ID7037 Câu 1 Câu 1: Quy luật nào chỉ ra rằng quan hệ lượng - chất là quan hệ biện chứng? A Quy luật phủ định của phủ định. B Quy luật lượng đổi - chất đổi. C Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập. D Cả A, B và C đều đúng. Câu 2 Câu 2: Hình thức tất yếu của sự vận động, phát triển của mọi sự vật, hiện tượng là gì? A Bước nhảy. B Sự biến đổi về lượng. C Sự thay đổi về chất. D Sự bảo thủ. Câu 3 Câu 3: Thực hiện bước nhảy khi lượng đã đạt đến điểm nút là gì? A Yêu cầu chủ quan. B Yêu cầu khách quan. C Biểu hiện của tư tưởng nôn nóng. D Biểu hiện của tư tưởng bảo thủ. Câu 4 Câu 4: Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập thể hiện điều gì? A Bản chất của phép biện chứng duy vật. B Hiện tượng bề ngoài của sự vật. C Sự ổn định của sự vật. D Sự đứng im của sự vật. Câu 5 Câu 5: Trong phép biện chứng duy vật, mâu thuẫn biện chứng được hiểu là gì? A Sự liên hệ, tác động theo cách vừa thống nhất, vừa đấu tranh. B Sự tách biệt hoàn toàn giữa các mặt đối lập. C Sự đồng nhất tuyệt đối giữa các mặt đối lập. D Sự phủ định lẫn nhau giữa các mặt đối lập. Câu 6 Câu 6: Yếu tố tạo thành mâu thuẫn biện chứng là gì? A Các mặt đối lập, các bộ phận, các thuộc tính có khuynh hướng biến đổi trái ngược nhau. B Các yếu tố đồng nhất hoàn toàn với nhau. C Các yếu tố không liên hệ gì với nhau. D Các yếu tố luôn ổn định và không thay đổi. Câu 7 Câu 7: Tính chất nào sau đây là đặc trưng của thống nhất giữa các mặt đối lập? A Tạm thời, tương đối, có điều kiện. B Vĩnh viễn, tuyệt đối, vô điều kiện. C Chỉ tồn tại trong ý thức con người. D Không tồn tại trong hiện thực khách quan. Câu 8 Câu 8: Đâu là vai trò của mâu thuẫn cơ bản đối với sự tồn tại và phát triển của sự vật, hiện tượng? A Quy định bản chất, sự phát triển của chúng từ khi hình thành đến lúc tiêu vong. B Chỉ quy định một vài mặt của sự vật, hiện tượng. C Chịu sự chi phối của mâu thuẫn không cơ bản. D Không có vai trò gì đối với sự phát triển. Câu 9 Câu 9: Mâu thuẫn chủ yếu có vai trò gì trong mỗi giai đoạn phát triển của sự vật, hiện tượng? A Luôn nổi lên hàng đầu, quy định các mâu thuẫn khác. B Không đóng vai trò quyết định. C Chỉ xuất hiện ở giai đoạn cuối. D Không liên quan đến sự phát triển. Câu 10 Câu 10: Trong xã hội, mâu thuẫn đối kháng là mâu thuẫn giữa các... A Giai cấp có lợi ích cơ bản đối lập nhau và không thể điều hòa được. B Giai cấp có lợi ích cơ bản không đối lập nhau. C Tập đoàn người có lợi ích tương đồng. D Xu hướng xã hội có mục tiêu chung. Câu 11 Câu 11: Theo Ăngghen, nguyên nhân chính tạo nên nguồn gốc của sự vận động, phát triển là gì? A Sự tác động lẫn nhau giữa các mặt đối lập trong chúng. B Sự tác động lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tượng bên ngoài. C Yếu tố ngẫu nhiên. D Sự can thiệp của yếu tố bên ngoài. Câu 12 Câu 12: Trong hoạt động nhận thức và thực tiễn, cần làm gì để giải quyết mâu thuẫn? A Tuân theo quy luật, điều kiện khách quan. B Điều hòa mâu thuẫn. C Nóng vội. D Bảo thủ. Câu 13 Câu 13: Quy luật phủ định của phủ định chỉ ra điều gì? A Khuynh hướng (đi lên), hình thức (xoáy ốc), kết quả (sự vật, hiện tượng mới ra đời từ sự vật, hiện tượng cũ) của sự phát triển. B Sự phủ định hoàn toàn cái cũ. C Sự lặp lại hoàn toàn cái cũ. D Sự đứng im, không thay đổi. Câu 14 Câu 14: Phủ định biện chứng có đặc điểm gì? A Khách quan, kế thừa, phổ biến, đa dạng. B Chủ quan, phủ định sạch trơn. C Cứng nhắc, lặp lại. D Tĩnh tại, không phát triển. Câu 15 Câu 15: Đường xoáy ốc thể hiện điều gì? A Sự vận động của những nội dung mang tính kế thừa trong sự vật, hiện tượng mới. B Sự vận động theo đường thẳng. C Sự vận động lặp lại hoàn toàn. D Sự vận động ngẫu nhiên, không có quy luật. Câu 16 Câu 16: Theo Lênin, sự phát triển diễn ra như thế nào? A Hình như diễn lại những giai đoạn đã qua, nhưng dưới một hình thức khác, ở một trình độ cao hơn. B Theo đường thẳng. C Không có tính kế thừa. D Hoàn toàn ngẫu nhiên. Câu 17 Câu 17: Thực tiễn là gì? A Cơ sở, động lực, mục đích của nhận thức và là tiêu chuẩn để kiểm tra chân lý. B Chỉ là cơ sở của nhận thức. C Chỉ là mục đích của nhận thức. D Không liên quan đến nhận thức. Câu 18 Câu 18: Ai cho rằng nhận thức chính là quá trình tự ý thức của tinh thần thế giới? A Hegel B Kantơ C Platon D Phoi-ơ-bắc Câu 19 Câu 19: V.I. Lênin đã phê phán điều gì trong nhận thức luận? A Quan điểm siêu hình, không thể biết. B Quan điểm duy tâm chủ quan. C Quan điểm duy vật siêu hình. D Quan điểm duy vật biện chứng. Câu 20 Câu 20: Các nhà duy vật trước Mác hiểu sự phản ánh như thế nào? A Chỉ là sự sao chép giản đơn. B Quá trình vận động, biến đổi. C Quá trình nảy sinh mâu thuẫn. D Quá trình giải quyết mâu thuẫn. Câu 21 Câu 21: Trong lý luận nhận thức, thực tiễn là gì? A Tiêu chuẩn để kiểm tra hình ảnh đúng, hình ảnh sai của cảm giác, ý thức nói chung. B Sự phản ánh thụ động. C Sự tiếp nhận một chiều. D Không cần thiết. Câu 22 Câu 22: Nguồn gốc duy nhất và cuối cùng của nhận thức là gì? A Thế giới vật chất tồn tại độc lập với con người. B Ý thức của con người. C Cảm giác của con người. D Kinh nghiệm của con người. Câu 23 Câu 23: Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động nào của con người? A Vật chất - cảm tính, có tính lịch sử - xã hội, nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội. B Tinh thần. C Tưởng tượng. D Cảm giác. Câu 24 Câu 24: Hoạt động thực tiễn có tính gì? A Mục đích nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội phục vụ con người. B Bản năng. C Tự phát. D Thụ động. Câu 25 Câu 25: Thực tiễn luôn làm gì đối với nhận thức? A Đề ra nhu cầu, nhiệm vụ và phương hướng phát triển. B Cung cấp tài liệu, vật liệu. C Rèn luyện các giác quan. D Cả A, B và C đều đúng. Thi thử trắc nghiệm ôn tập triết học Mác Lênin online – Chương 2 – Đề #50 Thi thử trắc nghiệm ôn tập triết học Mác Lênin online – Chương 2 – Đề #52