Kinh tế Vĩ MôTrắc nghiệm Kinh tế Vĩ mô chương 4 – Chính sách tài khóa và ngoại thương Đăng vào 31 Tháng 7, 2026 bởi admin Trắc nghiệm Kinh tế Vĩ mô chương 4 – Chính sách tài khóa và ngoại thương Trắc nghiệm Kinh tế Vĩ mô chương 4 – Chính sách tài khóa và ngoại thương Số câu48Quiz ID5944 Câu 1 Câu 1: Lý do quan trọng nào giải thích tỷ lệ chi tiêu của chính phủ trong GNP đã gia tăng từ 1929: A Mức sản lượng gia tăng liên tục. B Lạm phát. C Sự gia tăng của dân số. D Sự gia tăng nhu cầu của khu vực công cộng. Câu 2 Câu 2: Khoản chi nào sau đây không phải là chi chuyển nhượng: A Tiền lãi về khoản nợ cộng. B Tiền trợ cấp thất nghiệp. C Tiền trả để giữ gìn an ninh xã hội. D Câu A và C đúng. Câu 3 Câu 3: Cách đo lường tốt nhất sự tăng trưởng trong khu vực công cộng là: A Những khoản chi tiêu của cả loại tài nguyên cạn kiện và không cạn kiệt. B Tỷ lệ phần trăm chi tiêu công cộng trong tổng sản lượng quốc dân. C Tỷ lệ phần trăm chi tiêu về hàng hóa và dịch vụ của chính phủ trong tổng sản phẩm quốc D dân. D Tỷ lệ phần trăm chi chuyển nhượng của chính phủ trong tổng sản phẩm quốc dân. Câu 4 Câu 4: Hoạt động nào sau đây không phải là một những nguyên nhân quan trọng nhất của sự gia tăng trong chi tiêu công cộng: A Xây dựng công trình phúc lợi công cộng. B Những hoạt động điều chỉnh của chính phủ. C Chiến tranh. D Quốc phòng. Câu 5 Câu 5: Đồng nhất thức nào sau đây thể hiện sự cân bằng: A S – T = I – G B S + I = G – T C S + I = G + T D S + T = I + G Câu 6 Câu 6: Số nhân chi tiêu của Chính phủ về hàng hóa và dịch vụ: A Bằng với số nhân của đầu tư. B Nghịch đảo số nhân đầu tư. C 1 trừ số nhân đầu tư. D Bằng với số nhân chi chuyển nhượng. Câu 7 Câu 7: Khi có sự thay đổi trong các khoản thuế hoặc chi chuyển nhượng, tiêu dùng sẽ: A Thay đổi bằng với mức thay đổi của thuế hoặc chi chuyển nhượng. B Thay đổi lớn hơn mức thay đổi của thuế hoặc chi chuyển nhượng. C Thay đổi nhỏ hơn mức thay đổi của thuế hoặc chi chuyển nhượng. D Các câu trên đều sai. Câu 8 Câu 8: Điểm khác nhau giữa số nhân của thuế và số nhân trợ cấp là: A Số nhân của thuế luôn luôn nhỏ hơn số nhân của trợ cấp. B Số nhân của thuế thì âm, số nhân của trợ cấp thì dương. C Số nhân của trợ cấp thì âm, số nhân của thuế thì dương. D Không có câu nào đúng. Câu 9 Câu 9: Nếu khuynh hướng tiêu dùng biên là 0,75; đầu tư biên theo sản lượng là 0, thuế biên là 0,2. Số nhân của nền kinh tế sẽ là: A k = 4 B k = 2,5 C k = 5 D k = 2 Câu 10 Câu 10: Nếu xu hướng tiết kiệm biên là 0,2; thuế biên là 0 1; đầu tư biên là 0,08. Số nhân chi tiêu của nền kinh tế sẽ là: A k = 4 B k = 5 C k = 6 D Tất cả đều sai. Câu 11 Câu 11: Nếu chi chuyển nhượng gia tăng 8 tỷ và xu hướng tiết kiệm biên là 0,3: A Tiêu dùng sẽ tăng thêm 5,6 tỷ. B Tiêu dùng sẽ tăng ít hơn 5,6 tỷ. C Tổng cầu tăng thêm 8 tỷ. D Tổng cầu tăng thêm ít hơn 8 tỷ. Câu 12 Câu 12: Nếu số nhân chi tiêu của chính phủ là 4, số nhân của thuế (trong trường hợp đơn giản) sẽ là: A 2 B Thiếu thông tin để xác định. C 3 D 2,5 Câu 13 Câu 13: Giả sử thuế ròng và đầu tư biên là 0, nếu thuế và chi tiêu của chính phủ cả hai đều gia tăng 8 tỷ. Mức sản lượng sẽ: A Giảm xuống. B Tăng lên. C Không đổi. D Cả ba đều sai. Câu 14 Câu 14: Độ dốc của đường X – M âm bởi vì: A Giá trị hàng hóa nhập khẩu giảm xuống khi sản lượng tăng lên. B Giá trị hàng hóa xuất khẩu giảm xuống khi sản lượng gia tăng. C Xuất khẩu là hằng số trong khi nhập khẩu giảm xuống khi sản lượng gia tăng. D Xuất khẩu là hằng số trong khi nhập khẩu gia tăng khi sản lượng tăng lên. Câu 15 Câu 15: Đường S – I (với hàm đầu tư theo sản lượng) có độ dốc dương vì: A Tiết kiệm tăng nhanh hơn đầu tư. B Tiết kiệm và đầu tư tăng như nhau. C Tiết kiệm gia tăng với tỷ lệ nhỏ hơn sự gia tăng của đầu tư. D Không có câu nào đúng. Câu 16 Câu 16: Xuất phát từ điểm cân bằng, gia tăng xuất khẩu sẽ: A Dẫn đến cân bằng thương mại. B Tạo ra tiết kiệm để đầu tư trong nước. C Tạo ra đầu tư để thực hiện tiết kiệm. D Dẫn đến sự cân bằng sản lượng. Câu 17 Câu 17: Giả sử MPT = 0; MPI = 0; MPC = 0,6; MPM = 0,1; Co = 35; Io = 105; To = 0; G = 140; X = 40; Mo = 35. Mức sản lượng cân bằng: A Y = 570 B Y = 900 C Y = 710 D Gần bằng 360 Câu 18 Câu 18: Nếu cán cân thương mại thặng dư, khi đó: A Giá trị hàng hóa nhập khẩu lớn hơn xuất khẩu. B Giá trị hàng hóa xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu. C Giá trị hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu thay đổi. D Giá trị hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu bằng nhau và thay đổi như nhau. Câu 19 Câu 19: Hàm số nhập khẩu phụ thuộc nhân tố sau: A Sản lượng quốc gia. B Tỷ giá hối đoái. C Lãi suất. D A và B đúng. Câu 20 Câu 20: Giả sử Mo = 6; MPM = 0,1; MPS = 0,2; MPT = 0,1 và mức sản lượng là 450. Vậy giá trị hàng hóa nhập tại mức sản lượng trên sẽ là: A M = 45 B M = 51 C M = 39 D Không câu nào đúng. Câu 21 Câu 21: Trong nền kinh tế mở, điều kiện cân bằng sẽ là: A I + T + G = S + I + M B S – T = I + G + X – M C M – X = I – G – S – T D S + T + M = I + G + X Câu 22 Câu 22: Giả sử MPC = 0,55; MPI = 0,14; MPT = 0,2; MPM = 0,08. Số nhân của nền kinh tế mở sẽ là: A k = 1,5 B k = 2 C k = 2,5 D k = 3 Câu 23 Câu 23: Mức sản lượng cân bằng: A Y = 350 B Y = 498 C Y = 450 D Y =600 Câu 24 Câu 24: Trình trạng ngân sách tại điểm cân bằng: A Cân bằng. B Thiếu thông tin để kết luận. C Thâm hụt. D Thặng dư. Câu 25 Câu 25: Tình trạng cán cân thương mại: A Thâm hụt 37,8 B Thặng dư 37,8 C Cân bằng D Không câu nào đúng Câu 26 Câu 26: Tỷ lệ thất nghiệp tại mức sản lượng cân bằng: A U = 8,33% B U = 13,5% C U = 8,5% D Không câu nào đúng. Câu 27 Câu 27: Giả sử chính phủ tăng chi tiêu thêm 20 và đầu tư tư nhân tăng thêm 5. Mức sản lượng cân bằng mới: A Y = 600 B Y = 500 C Y = 548 D Không câu nào đúng Câu 28 Câu 28: Từ kết quả ở câu 27 để đạt được sản lượng tiềm năng, xuất khẩu phải tăng thêm: A ∆X = 20 B ∆X = 26 C ∆X = 50 D Không câu nào đúng. Câu 29 Câu 29: Thuế suất và thuế suất biên là hai khái niệm: A Hoàn toàn khác nhau. B Hoàn toàn giống nhau. C Có khi thuế suất là thuế suất biên. D Cả A B C đều sai. Câu 30 Câu 30: Một ngân sách cân bằng khi: A Thu của ngân sách bằng chi ngân sách. B Số thu thêm bằng số chi thêm. C Câu A và B đều đúng. D Câu A và B đều sai. Câu 31 Câu 31: Khi nền kinh tế đang suy thoái thì chính phủ nên tăng chi ngân sách mua hàng và dịch vụ. A Đúng, vì tăng chi ngân sách như vậy sẽ làm tăng tổng cầu, do đó làm tăng sản lượng. B Sai, vì khi nền kinh tế suy thoái, nguồn thu của chính phủ bị giảm, do đó chính phủ không C thể tăng chi ngân sách được. Câu 32 Câu 32: Cho biết ∆C = Cm.∆Yd = –Cm.∆T với ∆T = ∆Tx – ∆Tr; theo biểu thức trên thì tiêu dùng biên Cm là: A Tiêu dùng biên của nguời giàu, vì người giàu phải chịu thuế. B Tiêu dùng biên của người nghèo, vì người nghèo được hưởng trợ cấp. C Tiêu dùng biên của người giàu và người nghèo được giả định là giống nhau. D Cả A, B, C đều đúng. Câu 33 Câu 33: Cán cân thương mại cân bằng khi: A ∆X = ∆M B X = M C X + ∆X = M + ∆M D Cả B và C đều đúng Câu 34 Câu 34: Nhập khẩu biên Mm = ∆ ∆ phản ánh: A Lượng nhập khẩu giảm xuống khi thu nhập quốc giá giảm 1 đơn vị. B Lượng nhập khẩu tăng thêm khi thu nhập quốc gia tăng thêm 1 đơn vị. C Cả A và B đều đúng. D Cả A và B đều sai. Câu 35 Câu 35: Nhập khẩu tự định là: A Mức nhập khẩu tối thiểu không phụ thuộc vào sản lượng Y. B Hạn ngạch do chính phủ cấp. D Cả A và B đều đúng. D Cả A và B đều sai. Câu 36 Câu 36: Ngân sách thặng dư khi: A Tổng thu ngân sách lớn hơn tổng chi ngân sách. B Tổng thu ngân sách bằng tổng chi ngân sách. C Tổng thu ngân sách nhỏ hơn tổng chi ngân sách. D Phần thuế thu tăng thêm lớn hơn phần chi ngân sách tăng thêm. Câu 37 Câu 37: Khi sản lượng thực tế nhỏ hơn sản lượng tiềm năng (Y < Yp) nên áp dụng chính sách mở rộng tài khóa bằng cách: A Tăng chi ngân sách và tăng thuế. B Giảm chi ngân sách và tăng thuế. C Tăng chi ngân sách và giảm thuế. D Giảm chi ngân sách và giảm thuế. Câu 38 Câu 38: Cho biết khuynh hướng tiêu dùng biên là 0 75; khuynh hướng đầu tư biên là 0,15; thuế suất biên là 0,2. Số nhân tổng quát là: A k = 2,5 B k = 5 C k = 2 D k = 4 Câu 39 Câu 39: Với số nhân tổng quát k = 4, tổng cầu tăng thêm ∆AD = 100 thì sản lượng sẽ tăng thêm: A ∆Y = 100 B ∆Y = 250 C ∆Y = 400 D ∆Y = –400 Câu 40 Câu 40: Nhân tố ổn định tự động của nền kinh tế là: A Thuế thu nhập lũy tiến và trợ cấp thất nghiệp. B Tỷ giá hối đoái. C Lãi suất và tỷ giá hối đoái. D Các câu trên đều đúng. Câu 41 Câu 41: Giả sử sản lượng cân bằng ở mức thất nghiệp tự nhiên, chính phủ muốn tăng chi tiêu thêm 5 tỷ đồng mà không muốn lạm phát cao xảy ra thì chính phủ nên: A Tăng thuế 5 tỷ. B Tăng thuế hơn 5 tỷ. C Giảm thuế 5 tỷ. D Tăng thuế ít hơn 5 tỷ. Câu 42 Câu 42: Chính sách giảm thuế của chính phủ sẽ làm: A Tăng tổng cầu (tổng chi tiêu) và lãi suất giảm. B Giảm tổng cầu (tổng chi tiêu) và lãi suất tăng. C Tăng tổng cầu do thu nhập khả dụng tăng. D Giảm tổng cầu vì thu nhập khả dụng giảm. Câu 43 Câu 43: Khi chính phủ tăng thuế ròng (T) và tăng chi mua hàng hóa và dịch vụ (G) một lượng bằng nhau thì sản lượng cân bằng sẽ: A Không đổi. B Tăng. C Giảm. D Các câu trên đều đúng. Câu 44 Câu 44: Cắt giảm các khoản chi ngân sách của chính phủ là một trong những biện pháp để: A Giảm tỷ lệ thất nghiệp. B Hạn chế lạm phát. C Tăng đầu tư cho giáo dục. D Giảm thuế. Câu 45 Câu 45: Chính sách tài khóa là một công cụ điều hành kinh tế vĩ mô vì: A Việc điều chỉnh lượng phát hành tín phiếu kho bạc và lãi suất có vai trò quan trọng trong việc ổn định kinh tế. B Sự thay đổi lượng cung tiền sẽ tác động đến lãi suất đầu tư và mức dân dụng. C Sự thay đổi thuế và chi tiêu ngân sách của chính phủ có tác động đến mức giá, mức sản lượng và mức dân dụng. D Sự thay đổi lãi suất tín phiếu kho bạc có tác động đến mức huy động vốn tài trợ cho bội chi ngân sách của chính phủ. Câu 46 Câu 46: Trong một nền kinh tế cho biết: tiêu dùng tự định là 10 tỷ USD; đầu tư là 50 tỷ USD; chi tiêu của chính phủ về hàng hóa và dịch vụ là 60 tỷ USD; xuất khẩu là 32 tỷ USD; nhập khẩu chiếm 1/10 giá trị sản lượng; khuynh hướng tiêu dùng biên là 0,8; thuế ròng chiếm 1/8 giá trị sản lượng. Sản lượng cân bằng của nền kinh tế là: A 320 tỷ USD B 340 tỷ USD C 380 tỷ USD D 360 tỷ USD Câu 47 Câu 47: Chính sách tài khóa không phải là công cụ lý tưởng để quản lý tổng cầu trong ngắn hạn là do: A Rất khó khăn khi thực hiện chính sách tài khóa thu hẹp. B Khó xác định chính xác số nhân và liều lượng điều chỉnh G và T. C Chính sách tài khóa không thể thay đổi một cách nhanh chóng. D Các câu trên đều đúng. Câu 48 Câu 48: Các nhà kinh tế học lo lắng đến quy mô nợ quốc gia vì: A Nợ quốc gia sẽ làm gia tăng thất nghiệp. B Nợ quốc gia chồng chất khó cưỡng lại việc chính phủ in thêm tiền với quy mô lớn và có thể dẫn đến siêu lạm phát. C Nợ quốc gia cuối cùng phải được trang trải thông qua tăng thuế trong tương lai. D Các câu trên đều sai. Trắc nghiệm Kinh tế Vĩ mô Chương 3 – Xác định sản lượng cân bằng trong nền kinh tế. Đề 2 Trắc nghiệm kinh tế vĩ mô chương 6 – Tổng cung và tổng cầu. Đề 1