Lịch sử Đảng Cộng Sản Việt NamTrắc nghiệm Lịch sử Đảng chương 2 – Đảng lãnh đạo hai cuộc kháng chiến chống xâm lược – Đề 3 Đăng vào 31 Tháng 7, 2026 bởi admin Trắc nghiệm Lịch sử Đảng chương 2 – Đảng lãnh đạo hai cuộc kháng chiến chống xâm lược – Đề 3 Trắc nghiệm Lịch sử Đảng chương 2 – Đảng lãnh đạo hai cuộc kháng chiến chống xâm lược – Đề 3 Số câu45Quiz ID5991 Câu 1 Câu 1. Hai câu thơ trên nói đến sự kiện gì?"Hôm nay buổi sáng tháng ba.Mừng ngày thắng lợi Đảng ta ra đời." A Hội nghị thành lập Đảng. B Đại hội toàn quốc thống nhất Việt Minh và Liên Việt. C Đại hội Đảng toàn quốc lần II. D Cả ba phương án đều sai. Câu 2 Câu 2. Trong tiến trình hình thành và phát triển từ năm 1930-1951, Đảng Cộng sản Việt Nam đã đề ra bao nhiêu Cương lĩnh chính trị và vào thời điểm nào? A Cương lĩnh năm 1930. B 2 cương lĩnh vào năm 1930 và 1945. C 3 cương lĩnh vào năm 1930, 1945, 1951. D 3 cương lĩnh vào năm 1930, 1951 (năm 1930 ra đời 2 cương lĩnh). Câu 3 Câu 3. Trong cương lĩnh thứ ba (2-1951), Đảng ta đã khẳng định nhận thức của mình về con đường cách mạng Việt Nam. Đó là: A Con đường cách mạng vô sản. B Con đường cách mạng tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng. C Con đường cách mạng tư sản dân quyền. D Con đường cách mạng dân tộc, dân chủ, nhân dân. Câu 4 Câu 4. Đến năm 1951, Đảng ta đã tiến hành bao nhiêu kỳ Đại hội và trong khoảng thời gian nào? A 1 kỳ Đại hội vào năm 1930. B 2 kỳ Đại hội vào tháng 3-1935 và tháng 2-1951. C 3 kỳ Đại hội vào tháng 2-1930, 3-1935, 2-1951. D 4 kỳ Đại hội và tháng 2-1930, 10-1930, 3-1935, 2-1951. Câu 5 Câu 5. Trong Cương lĩnh thứ 3 được thông qua tại Đại Hội Đảng toàn quốc lần thứ hai (2-1951), Đảng ta đã phát triển và hoàn thiện nhận thức về lực lượng cách mạng không chỉ là công nhân và nông dân mà bao gồm nhiều lực lượng dân tộc khác. Các lực lượng đó được gọi chung là: A Dân tộc. B Nhân dân. C Dân chủ. D Vô sản. Câu 6 Câu 6. Đại hội nào của Đảng đã quyết định tách 3 Đảng bộ Đảng Cộng sản ở 3 nước Việt Nam, Lào và Cam pu chia? A Đại hội I. B Đại hội II. C Đại hội III. D Đại hội IV. Câu 7 Câu 7. Khối liên minh nhân dân 3 nước Việt Nam - Lào và Campuchia được thành lập khi nào? A 2/1951. B 3/1951. C 4/1951. D 5/1951. Câu 8 Câu 8. Đại hội Chiến sĩ thi đua và Cán bộ gương mẫu toàn quốc lần thứ nhất họp năm nào? A 1950. B 1951. C 1952. D 1953. Câu 9 Câu 9. Đại đoàn quân chủ lực đầu tiên của quân đội nhân dân Việt Nam (đại đoàn 308) được thành lập khi nào? A Năm 1945. B Năm 1947. C Năm 1949. D Năm 1950. Câu 10 Câu 10. Đến cuối năm 1952, với sự phát triển mạnh mẽ, lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam đã hình thành bao nhiêu đại đoàn quân chủ lực A 2 đại đoàn bộ binh. B 5 đại đoàn bộ binh và công binh. C 6 đại đoàn bộ binh và 1 đại đoàn công binh-pháo binh. D 7 đại đoàn bộ binh. Câu 11 Câu 11. Đại đoàn quân tiên phong là đại đoàn nào? A Đại đoàn 308. B Đại đoàn 304. C Đại đoàn 316. D Đại đoàn 325. Câu 12 Câu 12. 3 vùng tự do là hậu phương chủ yếu trong kháng chiến chống Pháp của cách mạng Việt Nam: A Việt Bắc, Thanh- Nghệ- Tĩnh, Liên khu V. B Việt Bắc, Thanh- Nghệ -Tĩnh. C Liên khu V, Nam Bộ, Thừa Thiên Huế. D Liên khu III, Liên khu IV, Liên khu V. Câu 13 Câu 13. Trong giai đoạn cuối cuộc kháng chiến chống Pháp, nhằm thực hiện nhiệm vụ dân chủ, Đảng ta đã chủ trương thực hiện một số giải pháp. Phương án nào sau đây không phải chủ trương của Đảng ta lúc đó: A Cải cách ruộng đất. B Triệt để giảm tô, giảm tức. C Thí điểm và cải cách ruộng đất. D Cả hai phương án B và C đáp án. Câu 14 Câu 14. Nhằm đẩy mạnh thực hiện khẩu hiệu "người cày có ruộng", tháng 11-1953, Hội Nghị BCH TW lần thứ V đã thông qua A Cương lĩnh ruộng đất. B Chỉ thị giảm tô, giảm tức. C Chính sách cải cách ruộng đất. D Tất cả phương án trên. Câu 15 Câu 15. Ý nghĩa của quá trình thực hiện khẩu hiệu "Người cày có ruộng" đối với cuộc kháng chiến chống Pháp A Huy động mạnh mẽ nguồn lực con người vật chất cho kháng chiến. B Thúc đẩy mạnh mẽ tinh thần chiến đấu của quân và dân ta. C Chi viện trực tiếp cho chiến dịch Điện Biên Phủ. D Tất cả các phương án trên. Câu 16 Câu 16. Một số hạn chế trong chính sách ruộng đất của Đảng ta từ 1953-1954 A Không thấy hết được thực tiễn chuyển biến mới của sở hữu ruộng đất trong nông thôn Việt Nam trước 1953. B Không kế thừa kinh nghiệm của quá trình cải cách từng phần. C Học tập giáo điều kinh nghiệm cải cách ruộng đất của nước ngoài. D Tất cả các phương án trên. Câu 17 Câu 17. Từ những nam 1950 trở đi, đế quốc Mỹ đã can thiệp ngày càng sâu vào cuộc chiến tranh ở Đông Dương. Theo đó đến năm 1954, viện trợ của Mỹ cho Pháp đã tăng bao nhiêu % trong ngân sách chiến tranh ở Đông Dương: A 50%. B 60%. C 73%. D 80%. Câu 18 Câu 18. Với thế chủ động trên chiến trường, từ cuối 1950 đến đầu 1953 quân ta đã tổ chức nhiều chiến dịch tiêu diệt, tiêu hao sinh lực địch. Đó là: A Chiến dịch Trung Du, chiến dịch Đường 18, chiến dịch Hà Nam Ninh. B Chiến dịch Hoà Bình, chiến dịch Tây Bắc, chiến dịch Thượng Lào. C Chiến dịch Trung Lào, chiến dịch Tây Nguyên, chiến dịch Điện Biên Phủ. D Cả hai phương án A và B. Câu 19 Câu 19. Đầu năm 1953, nhằm cứu vãn tình thế ngày càng sa lầy và tìm kiếm giải pháp chính trị có "danh dự", Pháp và Mỹ đã đưa một viên tướng Pháp sang làm Tổng chỉ huy quân đội Pháp ở Đông Dương và lập kế hoạch quân sự mang tên: A Rơve. B Nava. C Pháp - Mỹ. D Cả 3 phương án đều sai. Câu 20 Câu 20. Điểm mạnh của kế hoạch Nava của Pháp Mỹ trên chiến trường Đông Dương là gì? A Tập trung một đội quân cơ động mạnh nhất và phương tiện chiến tranh nhiều nhất. B Phân tán và giải đều lực lượng ra khắp các chiến trường. C Tập trung tối đa lực lượng chủ lực ở đồng bằng Bắc Bộ. D Tất cả các phương án trên. Câu 21 Câu 21. Trên cơ sở nắm bắt những chuyển biến của tình hình, BCH TW đã đề ra chủ trương quân sự trong Đông Xuân 1953-1954: A Tăng cường chiến tranh du kích ở vùng sau lưng địch nhằm phân tán chủ lực địch. B Quân chủ lực của ta tập trung tiêu diệt sinh lực địch ở những vùng chiến lược quan trọng mà địch tương đối yếu, tranh thủ tiêu diệt địch ở những hướng địch đánh ra. C Thực hiện phương châm "tích cực, chủ động, cơ động linh hoạt". D Tất cả các phương án trên. Câu 22 Câu 22. Trong chiến cuộc Đông Xuân 1953-1954, những hướng tiến công chiến lược của quân và dân ta: A Tiến công ở Lai Châu, Trung Lào. B Tiến công ở Hạ Lào và Đông Campuchia. C Tiến công ở Tây Nguyên. D Cả ba phương án trên. Câu 23 Câu 23. Ngày 20-11-1953, giữa lúc quân ta tiến quân lên Tây Bắc, Nava vội vàng phân tán lực lượng cho quân nhảy dù, tập trung một khối chủ lực mạnh ở? A Lai Châu. B Điện Biên Phủ. C Thượng Lào. D Hạ Lào và Đông Bắc Campuchia. Câu 24 Câu 24. Nava đã đưa tổng số binh lực lên Điện Biên Phủ lúc cao nhất là 16.200 quân; bố trí thành 3 phân khu, 49 cứ điểm. Mục đích là nhằm biến Điện Biên Phủ thành A Một tập đoàn cứ điểm mạnh nhất Đông Dương. B Một nơi tập trung đông nhất khối quân chủ lực. C Căn cứ quân sự phòng thủ Đông Dương. D Tất cả các phương án trên. Câu 25 Câu 25. Bộ Chính trị đã thông qua phương án mở chiến dịch Điện Biên Phủ vào thời gian nào? A 20-11-1953. B 3-12-1953. C 6-12-1953. D 25-1-1954. Câu 26 Câu 26. Ngay sau khi quyết định chọn chiến dịch Điện Biên Phủ là trận quyết chiến, chiến lược, ban đầu TW Đảng đã xác định phương châm: A Đánh chắc, tiến chắc. B Đánh nhanh, thắng nhanh. C Chắc thắng mới đánh, không chắc thắng không đánh. D Tất cả các phướng đều sai. Câu 27 Câu 27. Ai đã được cử làm Tư lệnh kiêm Bí thư Đảng uỷ chiến dịch Điện Biên Phủ? A Hoàng Văn Thái. B Văn Tiến Dũng. C Phạm Văn Đồng. D Võ Nguyên Giáp. Câu 28 Câu 28. Trên cơ sở theo dõi tình hình địch ở Điện Biên Phủ, Đại tướng Võ Nguyên Giáp đã quyết định thay đổi để thực hiện phương châm: A Đánh nhanh, thắng nhanh. B Chắc thắng mới đánh, không chắc thắng không đánh. C Đánh chắc, tiến chắc. D Cơ động, chủ động, linh hoạt. Câu 29 Câu 29. Chiến dịch Điện Biên Phủ đã diễn ra trong ba đợt và trong khoảng thời gian nào? A 6/12/1953 - 25/1/1954. B 25/11/1953 - 15/3/1954. C 15/3/1954 - 21/7/1954. D 13/3/1954 - 7/5/1954. Câu 30 Câu 30. Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ diễn ra trong bao nhiêu ngày? A 54. B 55. C 56. D 59. Câu 31 Câu 31. Lá cờ "Quyết chiến, quyết thắng" trong chiến dịch Điện Biên Phủ được trao cho đơn vị nào? A Đại đoàn 308. B Đại đoàn 312. C Đại đoàn 316. D Đại đoàn 320. Câu 32 Câu 32. Kết thúc chiến dịch Điện Biên Phủ, quân và dân ta giành nhiều thắng lợi to lớn. Kết quả đã: A Tiêu diệt và bắt sống 16.200 tên địch, trong đó có viên tổng chỉ huy Đờ Catxtơri. B Thu toàn bộ vũ khí, cơ sở vật chất của địch ở Điện Biên Phủ. C Thủ tiêu toàn bộ vũ khí, phương tiện chiến tranh và bắt sống toàn bộ quân địch. D Cả hai phương án A và B. Câu 33 Câu 33. Đối với cách mạng Việt Nam, chiến thắng Điện Biên Phủ đã có ý nghĩa hết sức to lớn. Đó là: A Thắng lợi lớn nhất của cuộc đọ sức toàn diện và quyết liệt của quân dân Việt Nam với thực dân Pháp. B Chiến công đi vào lịch sử dân tộc như một Bạch Đằng, một Chi Lăng hay một Đống Đa trong thế kỷ XX. C Thắng lợi này đã giải phóng hoàn toàn miền Bắc, chấm dứt gần 1 thế kỷ ách thống trị của thực dân Pháp, đưa cách mạng Việt Nam chuyển sang xây dựng XHCN và giành độc lập, thống nhất hoàn toàn. D Tất cả các phương án trên. Câu 34 Câu 34. Đối với cách mạng thế giới, thắng lợi của quân và dân ta trong kháng chiến chống Pháp và can thiệp Mỹ, đặc biệt là chiến thắng Điện Biên Phủ đã: A Góp phần làm sụp đổ hoàn toàn hệ thống thực dân kiểu cũ trên thế giới. B Cổ vũ mạnh mẽ nhân dân các dân tộc bị áp bức trên thế giới vùng lên đấu tranh giành độc lập. C Lần đầu tiên trong lịch sử một nước thuộc địa nhỏ yếu đã đánh thắng một nước thực dân hùng mạnh, đó là thắng lợi của các lực lượng hoà bình, dân chủ và XHCN trên toàn thế giới. D Cả ba phương án trên. Câu 35 Câu 35. Nêu một số nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của Việt Nam: A Nhân dân Việt Nam giàu truyền thống yêu nước; được sự lãnh đạo tài tình của Đảng Cộng sản Việt Nam. B Có lực lượng đại đoàn kết toàn dân tộc, có chính quyền cách mạng dân chủ nhân dân và hậu phương kháng chiến vững chắc. C Sự liên minh chiến đấu của 3 nước Đông Dương, sự giúp đỡ của các nước Trung Quốc, Liên Xô, các nước XHCN. D Cả 3 phương án trên. Câu 36 Câu 36. Ngay sau khi chiến dịch Điện Biên Phủ kết thúc, Hội nghị quốc tế về chấm dứt chiến tranh Đông Dương đã diễn ra tại: A Pari. B Giơnevơ. C Postdam. D New York. Câu 37 Câu 37. Ngày 8-5-1954, Hội nghị Giơnevơ bàn về chấm dứt cuộc chiến tranh ở Đông Dương khai mạc và kết thúc ngày: A 19-7-1954. B 20-7-1954. C 21-7-1954. D 22-7-1954. Câu 38 Câu 38. Hiệp định Giơnevơ về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Đông Dương đã quy định: A Các nước tham dự Hội nghị cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản là độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của nhân dân Việt Nam và nhân dân Lào, Campuchia. B Pháp rút quân ra khỏi 3 nước Đông Dương, vĩ tuyến 17 là giới tuyến quân sự tạm thời ở Việt Nam và sẽ tổng tuyển cử thống nhất đất nước vào tháng 7-1956. C Pháp tuyên bố công nhận Việt Nam là một nước tự do. D Cả hai phương án A và B. Câu 39 Câu 39. Giải pháp ký kết hiệp định Giơnevơ, lập lại hoà bình ở Đông Dương (21-7-1954) đã thể hiện rằng: A Tương quan so sánh lực lượng giữa ta và địch là chênh lệch lớn. B Việt Nam là một nước nhỏ, lại phải đương đầu với các nước đế quốc xâm lược lớn trong bối cảnh quan hệ quốc tế vô cùng phức tạp. C Cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc và tự do của Việt Nam là lâu dài, gian khổ, quanh co, giành thắng lợi từng bước là vấn đề có tính chất quy luật. D Cả hai phương án B và C. Câu 40 Câu 40. Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp kéo dài bao nhiêu năm? A 7 năm. B 8 năm. C 9 năm. D 10 năm. Câu 41 Câu 41. Trong chiến tranh xâm lược Việt Nam (1945 - 1954) quân đội Pháp ở Đông Dương đã mấy lần thay đổi Tổng chỉ huy? A 7. B 8. C 9. D 10. Câu 42 Câu 42. Trong chiến tranh xâm lược Việt Nam (1945 - 1954) nước Pháp đã phải thay đổi bao nhiêu cao uỷ Pháp ở Đông Dương? A 7. B 8. C 9. D 10. Câu 43 Câu 43. Quân ta vào tiếp quản Thủ đô Hà Nội ngày nào? A 10-10-1954. B 10-10-1955. C 10-10-1956. D 1-10-1954. Câu 44 Câu 44. Quân viễn chinh Pháp rút hết khỏi miền Bắc nước ta vào thời gian nào? Ở đâu? A 15/5/1954. B 16/5/1955. C 16/5/1956. D 16/5/1957. Câu 45 Câu 45. Nghị quyết về đường lối cách mạng miền Nam được thông qua tại Hội nghị TƯ, Đại hội nào? A Đại hội II. B Hội nghị TW 15 khoá II. C Đại hội I. D Đại hội III Trắc nghiệm Lịch sử Đảng chương 2 – Đảng lãnh đạo hai cuộc kháng chiến chống xâm lược – Đề 1 Trắc nghiệm Lịch Sử Đảng chương 3 – Đảng lãnh đạo cả nước quá độ lên Chủ nghĩa xã hội – Đề 1